FanNoise

Cấu hình quạt case nào êm hơn. Nhập quạt của hai cấu hình và lưu lượng case cần. Mỗi quạt được đặt ở rpm đủ để đạt lưu lượng đó; kết quả là mức ồn của từng cấu hình.

Cấu hình A–

Cấu hình B–

Kết quả

Thêm quạt vào cả hai cấu hình.

Phương pháp

Lưu lượng thực tế mỗi quạt là CFMmax · derate · rpm/rpmmax. Hệ số giảm là phần lưu lượng danh định còn lại sau kiểu gắn:

Kiểu gắnHệ số giảmTối ưu áp suất tĩnh
Lưới thoáng0.880.88
Lưới lọc bụi0.700.78
Đáy + lưới lọc0.640.72
Radiator0.620.72

Mọi quạt trong một cấu hình chạy ở cùng một tỷ lệ so với tốc độ tối đa; rpm kết quả hiển thị ở từng dòng. Nếu điều đó đẩy một quạt xuống dưới rpm tối thiểu, nó sẽ chạy ở mức tối thiểu và cấu hình cho nhiều gió hơn yêu cầu.

Độ ồn mỗi quạt: thành phần khí động Lmax + 50 · log₁₀(n/nmax) được cộng theo năng lượng với nền ồn motor và bạc đạn cố định 6 dB(A), nên đường cong phẳng dần ở rpm thấp thay vì về không. Nền ồn này là ước tính; các quạt khác nhau nhiều nhất ở đó.

Các nguồn ồn cộng theo năng lượng: 10 · log₁₀(Σ 10^(L/10)). Gấp đôi số quạt thêm 3 dB. Ở lưu lượng cố định, gấp đôi số quạt chạy nửa tốc độ cho −12 dB khi cả hai còn cao hơn hẳn nền ồn.

Mức dưới khoảng 15 dB(A) thấp hơn nền ồn của một căn phòng yên tĩnh; biểu đồ đánh dấu vùng đó. Số dB(A) của các hãng không được đo theo cùng một cách. Chênh lệch dưới 3 dB giữa các hãng không có ý nghĩa.