Nhiệt độ nước mà loop ổn định, tốc độ quạt cần cho nhiệt độ mục tiêu, và tùy chọn độ ồn ở tốc độ đó.
Radiator truyền nhiệt tỷ lệ với chênh lệch giữa nước và không khí đi vào:
Q = q · (Tcoolant − Tair). Giải theo nhiệt độ nước cho ra điểm cân bằng. q là khả năng tản nhiệt, tính bằng W/K.
q phụ thuộc vào lượng khí thực sự đi qua lõi, chứ không trực tiếp vào rpm quạt. Lưu lượng mỗi quạt là CFMmax · derate · rpm/rpmmax với hệ số giảm cho radiator lấy từ công cụ luồng gió (0.62, hoặc 0.72 với cánh tối ưu áp suất tĩnh, ×1.12 push-pull, thấp hơn với lõi dày hơn). Mỗi đoạn 120 mm ở độ dày 27 mm: q = 8.5 W/K · (airflow / 45 CFM)0.6. Truyền nhiệt qua lá tản tăng theo khoảng lũy thừa 0.6 của vận tốc gió.
| Lõi | Hệ số lưu lượng | Hệ số diện tích lá tản | Tổng hợp ở cùng rpm |
|---|---|---|---|
| 22 mm | 1.06 | 0.93 | 0.96 |
| 27 mm | 1.00 | 1.00 | 1.00 |
| 38 mm | 0.90 | 1.15 | 1.08 |
| 45 mm | 0.84 | 1.22 | 1.10 |
| 60 mm | 0.76 | 1.30 | 1.10 |
Lõi dày thêm diện tích lá tản nhưng mất lưu lượng; ở rpm thấp lợi ích ròng gần như bằng không. Khi tắt quạt, đối lưu tự nhiên được lấy là 1 W/K mỗi đoạn.
Dải sai số là ±15 % trên q: mật độ lá tản, lưu lượng nước và khí trong case đã bị làm nóng. Tốc độ bơm ít ảnh hưởng khi trên khoảng 1 l/min.
Nhiệt độ die cao hơn nước một khoảng bằng chênh lệch qua block và TIM, thường 25 đến 45 K khi tải.
Độ ồn, nếu có nhập số dB(A): Lmax + 50 · log₁₀(rpm/rpmmax) cộng theo năng lượng với nền ồn motor và bạc đạn 6 dB(A), cộng thêm 10 · log₁₀(fan count). Cùng mô hình với công cụ độ ồn.